tứ trụ

Học thuật
Thân thiện
tứ trụ

Bốn vị quan tứ trụ đang thảo luận trong điện.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bốn chức quan đại thần cao cấp nhất trong triều đình nhà Nguyễn: "Tứ trụ" danh từ chỉ tập hợp bốn vị quan hàm chánh nhất phẩm, đứng đầu bộ máy quan lại, được xem như bốn cột trụ chống đỡ triều đình.
    • Từ chỉ chung các đại thần trọng yếu: Trong cách dùng rộng hơn, "tứ trụ" có thể ẩn dụ chỉ những nhân vật then chốt, giữ vai trò nòng cốt trong một tổ chức, hệ thống nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tứ trụ triều đình thời Minh Mạng gồm những vị đại họctài ba. (Bốn vị quan trụ cột của triều đình thời Minh Mạng gồm những vị đại họctài ba.)
    • Công ty mới thành lập đã tìm được bốn nhân sự chủ chốt, có thể gọi là "tứ trụ". (Công ty mới thành lập đã tìm được bốn nhân sự chủ chốt, có thể gọi là "bốn trụ cột".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tứ trụ triều đình": Cụm từ cố định, dùng để chỉ chính xác bốn chức quan đại họctrong cấu triều đình nhà Nguyễn, bao gồm: Cần Chánh điện Đại học sĩ, Văn Minh điện Đại học sĩ, Hiển điện Đại học Đông Các điện Đại học sĩ.
    • Sử sách ghi chép rất về quyền hạn nhiệm vụ của tứ trụ triều đình. (Sử sách ghi chép rất về quyền hạn nhiệm vụ của bốn vị quan trụ cột triều đình.)
Biến thể từ gần giống
  • Trụ cột (danh từ): Người hoặc vật giữ vai trò chống đỡ, nâng đỡ chính cho một hệ thống.
    • Ông ấy trụ cột của gia đình. (Ông ấy trụ cột của gia đình.)
  • Đại thần (danh từ): Vị quan to trong triều đình phong kiến.
    • Vị đại thần đó nổi tiếng thanh liêm. (Vị quan lớn đó nổi tiếng thanh liêm.)
Từ đồng nghĩa
  • Tứ trụ triều đình: Bốn cột trụ triều đình, tứ đại thần.
  • Trọng thần: Những vị quan trọng yếu.
Lưu ý về từ vựng
  • Tính từ "tứ": "Tứ" từ Hán Việt, có nghĩa là "bốn". Từ này thường kết hợp để tạo thành các từ chỉ số lượng hoặc nhóm bốn, như "tứ phương" (bốn phương), "tứ chi" (tay chân).
  • Danh từ "trụ": "Trụ" từ Hán Việt, có nghĩacây cột, vật chống đỡ. Nghĩa bóng chỉ người hoặc yếu tố then chốt, quan trọng.
tứ trụ

Bốn vị quan tứ trụ đang thảo luận trong điện.

  1. Bốn chức quan to nhất trong triều đình Huế, hàm chánh nhất phẩm, : cần chánh điện đại học sĩ, văn minh điện đại học sĩ, hiển điện đại học sĩ, đông các điện đại học sĩ.